CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Thực hành nhập môn lập trình
2. Mã số học phần: TH2102
3. Tên học phần bằng tiếng Anh: Introduction to Computer Programming (Practice)
4. Số tín chỉ: 2 TC [1-1] Học phần bắt buộc hay tự chọn: Bắt buộc
5. Trình độ (Cho sinh viên năm thứ): 1
6. Phân bổ thời gian:
a. Lên lớp (lý thuyết): 15 tiết (1 TC).
b. Bài tập (thực hành): 30 tiết (1 TC).
7. Mục tiêu học phần: Trang bị cho sinh viên một số kỹ thuật thực hành nhập môn lập trình trên Visual C++.
8. Mô tả vắn tắt học phần: Nâng cao kỹ năng thực hành các kiến thức trong học phần “Nhập môn lập trình” và các kỹ năng trên ngôn ngữ lập trình (chẳng hạn VC++): viết, thực thi, gỡ rối, sửa lỗi chương trình.
9. Nhiệm vụ của sinh viên:
a. Dự lớp: lý thuyết
b. Bài tập: thực hành
10. Tài liệu tham khảo:
a. Sách, giáo trình chính: tài liệu “Thực hành nhập môn lập trình”.
b. Sách tham khảo (tối thiểu có 3 giáo trình tham khảo)
[1] Hoàng Kiếm, “Giải một bài toán trên máy tính như thế nào?”, Tập 1, NXB Giáo Dục, 2001.
[2] Võ Tiến, “Giáo trình nhập môn lập trình”, Trường Đại học Đà lạt.
[3] Trần Tuấn Minh, “Kỹ thuật lập trình”, bài giảng đánh máy vi tính, Trường Đại học Đà lạt.
11. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
a. (Kiểm tra).
b. Thi máy cuối kỳ.
c. Khác: các sinh viên khá-giỏi có thể đăng ký làm tiểu luận (bài tập lớn).
12. Thang điểm:
a. Nếu có kiểm tra giữa kỳ: điểm kiểm tra: 30%, điểm thi máy cuối kỳ: 70%.
b. Ngược lại: điểm thi máy cuối kỳ: 100%.
c. Đối với sinh viên làm tiểu luận: phụ thuộc vào hình thức tiểu luận.
13. Nội dung chi tiết:
Mục 1: Hướng dẫn viết và chạy chương trình (CT) bằng VC++ 6.0.
1.1 Chạy Visual Studio C++ 6.0.
1.2 Mở dự án Win32 Console Application.
1.3 Viết chương trình (CT).
1.4 Chạy và kiểm tra tính đúng của CT
Mục 2: Kỹ thuật chạy Debug để gỡ rối CT.
2.1 Xét CT xuất ra bảng mã ASCII của 256 ký tự.
2.2 Xét CT dổi số sang hệ 16.
Mục 3: Hướng dẫn sửa một số lỗi / cảnh báo thường gặp.
3.1 Nguyên tắc sửa lỗi / cảnh báo.
3.2 Một số lỗi / cảnh báo thường gặp.
|