Khoa Lịch sử
  24 NĂM NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT §    GVC. TS. Bùi Văn Hùng Trưởng ...
Đề cương chi tiết

ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT              

 KHOA LỊCH SỬ

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

 

1. Tên học phần:         DÂN TỘC HỌC ĐẠI CƯƠNG                -     Mã số: LS 104.

2. Số đơn vị học trình:            03.

3. Trình độ : Dành cho sinh viên Lịch sử năm thứ nhất, sinh viên Việt Nam học năm thứ nhất, sinh viên Ngữ văn năm thứ nhất (tự chọn).

4. Phân bổ thời gian: 45 tiết.

5. Điều kiện tiên quyết : Học phần bắt buộc.

6. Mô tả vắn tắt môn học

                  Cung cấp các khái niệm cơ bản của dân tộc học như văn hóa, tộc người, chủng tộc, ngữ hệ, gia đình, hôn nhân…

                  Cung cấp kiến thức cơ bản về những đặc điển chung của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

7. Nhiệm vụ của sinh viên:  Dự lớp đầy đủ số tiết quy định.

8. Tài liệu học tập:

1.       Đặng Nghiêm Vạn- Ngô Văn Lệ – Nguyễn Văn Tiệp: Dân tộc học đại cương. NXB GD, HN, 1998.

2.       Lê Sĩ Giáo (chủ biên)và tgk : Dân tộc học đại cương. NXBGD, HN, 1997.

3.       Ngô Văn Lệ- Nguyễn Văn Tiệp: Dân tộc học đại cương. ĐHTH TPHCM, 1995.

4.       Phan Hữu Dật: Cơ sở dân tộc học.  ĐHTH Hà Nội, 1974.

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên :

        Dự lớp theo đúng quy chế.

        Đạt yêu cầu trong kỳ thi cuối học kỳ.

10. Thang điểm : 10.

11. Mục tiêu của học phần:

                  Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản của dân tộc học cho sinh viên năm thứ nhất. Trên cơ sở đó tạo điều kiện thuận lợi học tiếp các học phần thuộc ngành dân tộc học. Thí dụ: Dân tộc học trong nước, dân tộc học nước ngoài (Trung quốc, Đông Nam Á).

                  Đối với sinh viên ngành Ngữ văn, giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản để có thể học hoặc đi thực tập điền dã các môn học thuộc Folklore học.

12. Người biên soạn:   Lê Đình Bá

 

CHƯƠNG I

DÂN TỘC HỌC LÀ GÌ?

I.1. Định nghĩa

I.2. Đối tượng của dân tộc học.

I.3. Nhiệm vụ của dân tộc học.

I.4. Quá trình hình thành Dân tộc học Việt Nam

 

CHƯƠNG II

TỘC NGƯỜI

 

II.1. Đặc trưng của tộc người.

            II.1.1. Ngôn ngữ

            II.1.2. Địa vực cư trú.

            II.1.3. Cơ sở kinh tế.

            II.1.4. Sinh hoạt văn hóa và ý thức tộc người.

II.2. Tộc người trong lịch sử

            II.2.1. Thời kỳ tiền Tư bản chủ nghĩa.

            II.2.2. Thời kỳ Tư bản chủ nghĩa đến hiện nay.

 

CHƯƠNG III

CHỦNG TỘC VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI DÂN TỘC

 

III.1. Định nghĩa

III.2. Phân loại chủng tộc.

III.3. Các chủng tộc trên thế giới, Đông Nam Á và Việt Nam.

            III.3.1. Các chủng tộc trên thế giới.

            III.3.2. Các chủng tộc ở Đông Nam Á và Việt Nam.

III.4. Quan hệ giữa chủng tộc, tộc người, ngôn ngữ và văn hóa.

III.5. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

CHƯƠNG IV

NGÔN NGỮ – TỘC NGƯỜI

 

IV.1. Quan hệ giữa ngôn ngữ và tộc người

            IV.1.1. Ngôn ngữ tộc người và lịch sử tộc người.

            IV.1.2. Ngôn ngữ tộc người và văn hóa tộc người.

IV.2. Các ngữ hệ trên thế giới.

            IV.2.1. Sự xuất hiện các ngữ hệ

            IV.2.2. Phân loại ngôn ngữ theo phổ hệ.

            IV.2.3. Các ngữ hệ chính trên thế giới.

            IV.2.4. Các ngữ hệ chính ở Đông Nam Á và Việt Nam.

 

CHƯƠNG V

CÁC LOẠI HÌNH VĂN HÓA VÀ TỘC NGƯỜI

 

V.1. Các loại hình kinh tế.

            V.1.1. Điều kiện tự nhiên đối với hoạt động kinh tế.

            V.1.2. Các loại hình kinh tế

                        V.1.2.1. Phân loại hình kinh tế săn bắt, hái lượm, đánh cá.

                        V.1.2.2. Nhóm loại hình kinh tế nông nghiệp chăn nuôi.

                        V.1.2.3. Nhóm loại hình kinh tế nông nghiệp dùng cày.

V.2. Văn hóa và văn hóa tộc người.

            V.2.1. Khái niệm văn hóa.

            V.2.2. Cấu trúc văn hóa.

            V.2.3. Các cấp độ văn hóa.

                        V.2.3.1. Văn hóa nhóm ngôn ngữ tộc người.

                        V.2.3.2. Văn hóa tộc người.

                        V.2.3.3. Văn hóa các nhóm địa phương tộc người.

            V.2.4. Giao lưu và tiếp xúc văn hóa.

                        V.2.4.1. Truyền thống và cái mới.

                        V.2.4.2. Quá trình giao lưu văn hóa tộc người.

                        V.2.4.3. Khu vực văn hóa – lịch sử.

 

CHƯƠNG VI

CÁC THIẾT CHẾ XÃ HỘI

 

VI.1. Hôn nhân và gia đình

            V.1.1. Hôn nhân.

            V.1.2. Gia đình.

                        V.1.2.1. Cấu trúc và các loại hình gia đình.

                        V.1.2.2. Chức năng của gia đình.

VI.2. Công xã.

            VI.2.1. Công xã thị tộc.

            VI.2.2. Công xã nông thôn.

 

CHƯƠNG VII

TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO

 

VII.1. Bản chất tôn giáo.

VII.2. Biểu hiện của tôn giáo.

VII.3. Yếu tố tạo nên một hình thức tôn giáo.

VII.4. Vai trò, xu thế tôn giáo trong đời sống.

VII.5. Chính sách tôn giáo.

 

CHƯƠNG VIII

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.

 

VIII.1. Thành phần tộc người và sự phân bố dân cư.

VIII.1.1. Điều kiện tự nhiên và vùng cư trú các tộc người

VIII.1.2. Thành phần tộc người và sự phân bố dân cư.

            VIII.1.2.1. Ngữ hệ Nam Á.

            VIII.1.2.2. Ngữ hệ Hán Tạng.

            VIII.1.2.3. Ngữ hệ Nam đảo.

VIII.2. Các đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

            VIII.2.1. Đặc điểm cư trú và sự phân bố dân cư

            VIII.2.2. Đặc điểm kinh tế.

            VIII.2.3. Đặc điểm xã hội.

            VIII.2.4. Đặc điểm văn hóa.

VIII.3. Dân tộc Việt Nam, quá trình hình thành và phát triển.

            VIII.3.1. Điều kiện hình thành dân tộc Việt Nam.

            VIII.3.2. Quá trình hình thành và phát triển. 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
01 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt - Điện thoại: (063)3822246 - Fax: (063)3823380
Thiết kế bởi Nguyễn's An 2010

Lượt truy cập
36478580